Giờ mở cửa: Từ thứ 2 đến thứ 7. Thời gian làm việc 8:00 -17:30. Hỗ trợ kỹ thuật 24/7. Địa điểm bán hàng: Toàn Quốc
039 6666 467
VND

CÔNG NGHỆ H.265 VÀ CUỘC HẸN 10 NĂM

Theo các dữ liệu thống kê, sau 10 năm thì chất lượng video sẽ tăng lên trong khi dung lượng lưu trữ sẽ giảm đi 50%. Điều đó có ý nghĩa rất lớn cho công nghệ ghi hình và lưu trữ. Vì luôn luôn sẽ có công nghệ giúp tăng chất lượng và giảm dung lượng lưu trữ khi ghi hình.  H.264 đã gắn bó với công nghệ từ rất lâu, và hiện nay vẫn được hầu hết mọi người ưu chuộng và sử dụng. H.264 còn được biết đến với tên gọi MPEG-4 hay Advanced Video Coding (AVC). Vấn đề đặt ra là tại sao H.264 đang sử dụng hiệu quả lại ra đời H.265.


1. Lý do H.264 phải thất thủ ?

Với hình ảnh độ phân giải Full HD(FHD) 1920x1080, chuẩn nén H.264 có thể dễ dàng thực hiện tiến trình làm việc hay quá trình nén – giải mã tín hiệu. Tuy nhiên ngày nay FHD đang bị đánh bại dần bởi độ phân giải 4K x 2K (3840x2610) và H.264 có vẻ bị tụt hậu và phát sinh nhiều lỗi trước các độ phân giải cao này. Vấn đề còn tệ hơn nữa với việc xuất hiện độ phân giải chết người 8K x4k (7680x4320) hay còn được gọi là Ultra HD. H.264 đang gặp vấn đề về dung lượng lưu trữ và đặc biệt là quá trình xử lý các hình ảnh độ nét cao hoặc gần như tối đa. Hay nói cách khác, xử lý các hình ảnh độ phân giải cao 4K là nhiệm vụ bất khả thi với H2.64.


2. H.265 có gì ưu thế?

H.265 còn được gọi là HEVC ( High Efficiency Video Coding) là một sự đột phá trong công nghệ nén video ngày nay bằng việc mang lại hiệu quả gấp đôi chuẩn H.264. Mặc dù kết quả nén còn phụ thuộc rất nhiều vào nội dung nén, các giá trị thiết lập đi kèm. Tuy nhiên về cơ bản thì có thể nhìn nhận là tốt gấp đôi AVC.

 

3. HEVC nén hiệu quả gấp đôi H.264 như thế nào?

Sức mạnh của các bộ nén video đều dựa trên một kỹ thuật cơ bản, được gọi tiên đoán bổ sung các chuyển động. Các khối điểm ảnh sẽ được mã hóa bằng cách tham chiếu đến các vùng khác cùng một  khung tiên đoán hoặc liên khung tiên đoán.

  • H.264 định nghĩa một khối vi mô này tối đa là 16x16 điểm ảnh ( pixels) , trong khi với H.265 có thể lên đến 64x64. Điều này giải thích khả năng xử lý, nén video có độ phân giải Ultra HD một cách tối ưu của H.265 .
  • Thay vì chỉ đơn thuần là mã hóa với tham chiếu 16x16, sẽ dễ dàng gặp một số lỗi thì người kế nhiệm H.265 làm việc tận tâm và có chiều sâu hơn. Việc tầm soát lỗi sẽ đi đến khối nhỏ hơn là 32x32, sau đó 16x16, và đến tận 4x4. Điều này cho phép tiết kiệm dung lượng lưu trữ và hạn chế lỗi.
  • H.265 có thể mã hóa các chuyển động có hướng chính xác hơn nhiều, cho các khối dự đoán tốt hơn với số ít các lỗi còn sót lại. Với 35 bộ nội suy về các hướng hình ảnh so với 9 của H.264. Sự tiên đoán và mã hóa rõ ràng là ưu thế hơn.
  • H.265 bổ sung thêm phương thức tiên đoán liên khung dự đoán gọi là vector dự đoán chuyển động cùng bộ lọc giảm các nhiễu hoặc dị vật trên các khối điểm ảnh. 

4. H.265 mang lại nhiều điều tuyệt vời!

Với cùng một loại chất lượng video, H.265 tiết kiệm lên đến 70-80% băng thông cho tài nguyên

Điều này mang lại sự bất ngời là với đường truyền tải trước nay chỉ truyền tải được chất lượng video 720P thì với H.265 có thể xem được video 4K với tốc độ ưu việt. Thậm chí việc xem video 4K trên đường truyền 1-2Mbs là hoàn toàn khả thi. 

Bảng thống kê sau đây cho thấy sự ấn tượng không ngừng của H.265 cho việc nén video hiện nay, và có chăng, chúng ta nên nghĩ đến viêc chuyển đổi tất cả định dạng video hiện có sang H.265 để tiết kiệm dung lượng khi chất lượng không đổi?

 

 

4K

1080P

720P

480P (DVD)

THỜI GIAN

120 phút

120 phút

120 phút

120 phút

INPUT

Video *

Video *

Video *

Video *

BITRATE

40.000kbps

10.000kbps

3.500kbps

9.800kbps

DUNG LƯỢNG

30GB

8GB

3GB

3.5~8.5GB

OUTPUT

H265 (MKV/MP4)
VP9 (MKV)
H264 (MP4/MKV)

H265 (MKV/MP4)
VP9 (MKV)
H264 (MP4/MKV)

H265 (MKV/MP4)
VP9 (MKV)
H264 (MP4/MKV)

H265 (MKV/MP4)
VP9 (MKV)
H264 (MP4/MKV)

BITRATE

H265=6,500 kbps
VP9=6,500 kbps
H264=14,000 kbps

H265=1,600 kbps
VP9=1,600 kbps
H264=3,200 kbps

H265=900 kbps

VP9=900 kbps

H264=1,800 kbps

H265=600 kbps

VP9=600 kbps

H264=1,200 kbps

DUNG LƯỢNG

H265=5 GB
VP9=5 GB
H264=10 GB

H265=1.3 GB
VP9=1.3 GB
H264=2.6 GB

H265=900 MB

VP9=900 MB

H264=1.8 GB

H265=500 MB
VP9=500 MB
H264=1 GB

* Bảng thử nghiệm bên trên áp dụng cho tất cả định dạng tập tin đầu vào : AVI, MP4, MKV, MOV, TS, MTS, RMVB, WMV, MPG, M4V, FLV...H264, MPEG4, MPEG2, MPEG1, VP9, WEBM, XviD, DivX, WMV1/2/3/9…

 RDS Việt Nam